pacman, rainbows, and roller s



...Date : 20-01-2021...
Đề cương ôn tập Những NLCB của CNML II

Chương 4

Học thuyết giá trị

Câu 1: Nền sản xuất hàng hóa

✪Khái niệm nền sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là mô hình sản xuất kinh tế mà sản phẩm được sản xuất ra với mục đích trao đổi, buôn bán. Nền sản xuất hàng hóa có hai đặc điểm chính  là phù hợp với nền sản xuất lớn và phá vỡ sự bảo thủ, trì trệ của hoạt động kinh tế.

✪Điều kiện tồn tại và phát  triển của nền sản xuất hàng hóa

+) Điều kiện cần: phân công lao động xã hội đạt đến một trình độ nhất định

  • Phân chia lao động xã hội là sự phân chia nguồn lực vào các ngành kinh tế theo hướng chuyên môn hóa.
  • Tác dụng: phân công lao động xã hội phát triển dẫn đến năng suất lao động tăng, tạo ra lượng sản phẩm dư thừa. trong đó mỗi nhà sản xuất riêng biệt chỉ tạo ra 1 hoặc một số sản phẩm trong khi nhu cầu tiêu dùng cần nhiều sản phẩm. do vậy, phân công lao động xã hội thúc đẩy trao đổi, tự do buôn bán.

+) Điều kiện đủ: có sự tách biệt tương đố về kinh tế giữa các nhà sản xuất.

  • Khái niệm sự tách biệt tương đối: sự tách biệt, độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
  • Tác dụng: tạo nên sự minh bạch, rõ ràng, sằng phẳng.

✪Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa

  • Nền sản xuất hàng hóa có tính xã hội vì sản phẩm được sản xuất ra là để phục vụ xã hội , để sản xuất ra một sản phẩm cần sự hợp tác của nhiều nhà sản xuất. 
  • Nền sản xuất hàng hóa mang tính cá nhân, cá biệt vì mỗi nhà sản xuất đều độc lập với nhau, ý chí chủ quan của nhà sản xuất chi phối một phần nền kinh tế.
  • Tuy nhiên, muốn phát triển được thì các cá nhân phải tuân theo xu hướng của cộng đồng, xã hội.

✪Ưu thế của nền sản xuất hàng hóa

  • Thúc đẩy phân công lao động xã hội phát triển=> nâng cao năng suất lao động=> tạo đà phát triển nền kinh tế.
  • Thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ và khoa học quản lí=> giúp đất nước hội nhập sâu rộng. 
  • Thúc đẩy giao lưu kinh tế, giao lưu văn hóa=> tạo nền tảng văn hóa đa dạng, tiên tiến.


Câu 2: Hai thuộc tính của hàng hóa và những nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa

✪Khái niệm hàng hóa

Hàng hóa là kết quả từ lao động sản xuất của con người được tạo ra để thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, được sản xuất để trao đổi buôn bán.

✪Hai thuộc  tính của hàng hóa

  +) Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa

  • Khái niệm giá trị sử dụng của hàng hóa: 

Giá trị sử dụng của hàng hóa là toàn bộ công năng, lợi ích của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người cả về mặt vật chất và tinh thần. khi xã hội ngày càng hiện đại thì giá trị sử dụng về mặt tinh thần của hàng hóa càng được quan tâm và chú trọng.

  • Đặc điểm : - giá trị sử dụng của hàng hóa là phạm trù mang tính vĩnh viễn

Được thể hiện trong khâu tiêu dùng

Mang một giá trị trao đổi

  +) Thuộc tính giá trị của hàng hóa

Do nhu cầu trao đổi hàng hóa mà phạm trù giá trị hàng hóa xuất hiện.

Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của nhà sản xuất kết tinh trong hàng hóa.

Đặc điểm:  - Phạm trù mang tính lịch sử

                  - Được thể hiện trong lưu thông

                  - Giá trị là nội dung, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị

✪Lượng giá trị hàng hóa

  • Lượng giá trị hàng hóa là lượng hao phí lao động xã hội để sản xuất ra hàng hóa, được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
  • Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện trung bình của xã hội ( công nhân thành thạo trung bình, máy móc trung bình, điều kiện khác trung bình.)
  • Trong thục tế, giá trị thị trường của một sản phẩm được xác định bằng giá trị sản phẩm cá biệt của nhóm nhà sản xuất cung cấp đại bộ phận hàng hóa. 
  • Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa: 

Năng suất lao động: tỉ lệ nghịch với giá trị sản phẩm, không ảnh hưởng đến giá trị tổng sản phẩm

Cường độ lao động: không ảnh hưởng tới giá trị đơn vị sản phẩm, tỉ lệ thuận với giá trị tổng sản phẩm.

Mức độ phức tạp của lao động:

- Lao động giản đơn: không phải qua đào tạo. và lao động phức tạp: phải qua đào tạo. 

- Lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị gấp bội lần lượng giá trị do lao động giản đơn đem lại. Do đó, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng hao phí lao động xã hội giản đơn trung bình cần thiết.


Câu 3: Nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ.

✪Nguồn gốc của tiền tệ: 

Do nhu cầu trao đổi hàng hóa nên con người cần một hình thái đo lường giá trị. Do đó, xã hội con người đi từ hình thái giản đơn của giá trị lên hình thái tiền tệ

4 hình thái đo lường giá trị đã có trong lịch sử:

  • Hình thái giản đơn: trao đổi đơn nhất một hàng hóa này lấy một hàng hóa khác.

Đặc điểm: 

- Dựa trên sự trao đổi trực tiếp hàng- hàng

- Việc trao đổi, tỉ lệ trao đổi là ngẫu nhiên

  • Hình thái mở rộng của giá trị: trao đổi thường xuyên một loại hàng hóa này lấy nhiều hàng hóa, phạm vi vật ngang giá được mở rộng.

Đặc điểm:

- Dựa trên trao đổi trực tiếp hàng- hàng

- Mỗi hàng hóa có quá nhiều vật ngang giá

  • Hình thái chung của giá trị: chọn một vật ngang giá làm vật ngang giá chung.

Đặc điểm: 

- Trao đổi thông qua vật chung gian: hàng- vật ngang giá chung- hàng

- Mỗi cộng đồng có một vật ngang giá khác nhau.

  • Hình thái tiền tệ: xã hội chọn một vật ngang giá duy nhất để trao đổi ( tiền tệ )

✪Bản chất của tiền tệ: 

  • Là một loại hàng hóa đặc biệt
  • Được xã hội chọn làm vật ngang giá duy nhất
  • Dùng để đo lường giá trị hàng hóa và làm phương tiện trung gian trao đổi. 
  • Con người thường dùng vàng, bạc làm vật ngang giá trong trao đổi vì chúng có giá trị cao và có giá trị sử dụng đa dạng.

✪Chức năng của tiền tệ

  • Là thước đo giá trị: 

Con người dùng tiền để đo lường giá trị của mọi hàng hóa khác.

Nếu so sánh giá trị tài sản trong dài hạn phải quy đổi tài sản sang vàng, bạc.

  • Là phương tiệc cất trữ

Cất trữ là trạng thái đưa tiền tệ ra khỏi lưu thông.

Chú ý: phải dự trữ vàng, bạc không nên dự trữ tiền. ( do tiền dễ bị mất giá)

  • Là phương tiện lưu thông

Con người dùng tiền làm phương tiện trung gian trao đổi. H-T-H

  • Là phương tiện thanh toán: 

Dùng tiền để chi trả cho các nghĩa vụ kinh tế, làm gián đoạn quan hệ trao đổi H-H, xuất hiện mưa bán trả chậm.

  • Chức năng tiền tệ thế giới

Dùng tiền để thanh toán thương mại quốc tế

Cho đến thế kỉ XIX, trao đổi buôn bán bằng vàng. Hiện nay, trao đổi bằng tiền tệ thông qua hệ thống tỉ giá hối đoái. 


Câu 4. Quy luật giá trị- quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa

✪Nội dung quy luật:  việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên giá trị thị trường của sản phẩm.  Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc các nhà sản xuất phải làm cho hao phí lao động xã hội cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội.

Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết giá cả vận động xoay quanh giá trị. 

Giá trị là yếu tố quyết định giá cả trên thị trường.

✪Quan hệ giữa cung- cầu với giá cả và giá trị 

  • Khi cung < cầu => giá cả tăng lớn hơn giá trị thực => lợi nhuận tăng=> thu hút đầu tư                                                    

Cạnh tranh gay gắt + lượng hàng ra thị trường tăng 

Giá cả giảm

  • Khi cung> cầu => giá cả giảm nhỏ hơn giá trị thực => lợi nhuận giảm => rời bỏ ngành

Mật độ cạnh tranh giảm và lượng hàng hóa ra thị trường giảm

Giá cả tăng

  • Khi cung = cầu => giá cả ổn định. 

Giá cả = giá trị thực

 Kết luận: quy luật cung- cầu quyết định giá cả hàng hóa trong điều kiện cụ thể, quy luật giá cả điều tiết sự biến động của giá cả trong dài hạn.

✪Tác dụng của quy luật giá trị

  • Thúc đẩy sự đổi mới công nghệ, thúc đẩy quản lí để nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
  • Điều tiết lưu thông hàng hóa vào các thị trường có giá cao, điều tiết đầu tư vào các ngành khan hiếm.
  • Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên, phân hóa giai cấp, phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng thu nhập trong xã hội

Tóm lại, quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa.


Chương 5
Có thể bạn quan tâm
ღ Lưu ý: Mình chỉ sử dụng Fanpage Theza2 để bình luận. Mọi nick khác đều không phải mình.
Mình hiện tại có những việc riêng phải bận cho cuộc sống của mình, sẽ không còn thường xuyên hồi đáp các bình luận, mong được lượng thứ..

...
1/1/973/35683