Old school Easter eggs.



...Date : 20-01-2021...
Đề cương ôn tập Những NLCB của CNML II

Chương 5

Học thuyết giá trị thặng dư

Câu 1. Hàng hóa sức lao động  và tiền công trong chủ nghĩa tư bản

✪Khái niệm hàng hóa sức lao động: là toàn bộ thể lực, trí lực của con người có thể phát huy vào quá trình sản xuất.

✪2 điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

  • Người lao động hoàn toàn tự do thân thể
  • Người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất.

✪2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động

  • Giá trị hàng hóa sức lao động

Giá trị hàng hóa sức lao động là hao phí lao động xã hội để tái sản xuất lao động xã hội

Lượng giá trị hàng hóa sức lao động đo bằng lượng giá trị các tư liệu sản xuất cần thiết, bao gồm

- Giá trị hàng tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu vật chất của bản thân người lao động

- Giá trị hàng tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu tinh thần của bản thân người lao động

- Giá trị tiêu dùng để nuôi gia đình người lao động.

  • Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

Khi sử dụng hàng hóa sức lao động, giá trị của hàng hóa sức lao động không mất đi mà còn tạo nên một giá trị mới lớn hơn bản thân giá trị sức lao động đã hao phí.

✪Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản

  • Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là giá cả của hàng hóa sức lao động, không phải là giá cả của lao động bởi:

- Nhà tư bản trả tiền công cho công nhân đã lao động để sản xuất ra hàng hóa.

- Tiền công được trả theo thời gian lao động, hoặc theo số lượng hàng hóa đã sản xuất được.

  • Cái mà nhà tư bản mua của công nhân không phải là lao động mà là hàng hóa sức lao động. do đó tiền công không phải giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là giá trị hay giá cả của hàng hóa sức lao động.


Câu 2: Nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng dư

✪Công thức chung của tư bản : T- H – T’ ( T< T’)

VÌ: 

Mục đích của công thức này là giá trị thặng dư => phù hợp với tư bản

Xu thế vận động phát triển của nó là không giới hạn

✪Đặc điểm của sự sản xuất giá trị thặng dư là sự tách rời tư liệu sản xuất  và sức lao động. nhà tư bản sở hữu tư liệu sản xuất, người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản , bán sức lao động của mình cho nhà tư bản.

✪Hàng hóa sức lao động khi được sử dụng không những không bị mất đi mà còn tạo nên một giá trị mới lớn hơn bản thân sức lao động đã hao phí.

✪3 kết luận về giá trị thặng dư

  • Khái niệm: giá trị thặng dư (m) là một phần của giá trị mới (v + m) do công nhân làm thêm tạo ra, dôi ra ngoài giá trị sức lao động (v), bị nhà tư bản chiếm đoạt.
  • Giá trị thặng dư (m) phản ánh quan hệ của tư sản với công nhân
  • Trong chủ nghĩa tư bản, ngày làm việc được chia làm 2 phần

Thời gian lao động tất yếu (t), tái tạo ra sức lao động (v)

Thời gian thặng dư (t’) tạo ra giá trị thặng dư (m)

Giá trị thặng dư (m) là kết quả thời gian lao động không công của công nhân.


Câu 3: Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

✪Công thức xác định tỉ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư

  • Công thức xác định tỉ suất giá trị thặng dư (m’) 

m’ = m/v (%) = t’/t (%)    (phản ánh trình độ bóc lột)

  • Công thức xác định khối lượng giá trị thặng dư (M) 

M = m’ x V   ( phản ánh quy mô bóc lột)

Trong đó: V là tổng chi phí cho nhân công. 

Mục tiêu của nhà tư bản là nâng cao tỉ suất giá trị thặng dư.

✪Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và tuyệt đối.

  • Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: kéo dài thời gian lao động trong ngày mà không trả thêm lương.

Đặc điểm: - Có giới hạn

                 - Dễ gặp phản kháng từ người lao động

  • Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối: áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm nân gcao năng suất lao động xã hội làm cho giá trị sức lao động trên một đơn vị sản phẩm (v) giảm.

(t+t’) không đổi, v giảm 

t’ tăng và t giảm 

m’= t’/t tăng

Đặc điểm: - Không có giới hạn vì khoa học kĩ thuật không có điểm dừng

                 - Xoa dịu sự phản kháng từ người lao động


Câu 4: So sánh giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối, tuyệt đối.

✪Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và tuyệt đối.

  • Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: kéo dài thời gian lao động trong ngày mà không trả thêm lương.

Đặc điểm: - Có giới hạn

                 - Dễ gặp phản kháng từ người lao động

  • Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối: áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm nân gcao năng suất lao động xã hội làm cho giá trị sức lao động trên một đơn vị sản phẩm (v) giảm.

(t+t’) không đổi, v giảm 

t’ tăng và t giảm 

m’= t’/t tăng

đặc điểm: - Không có giới hạn vì khoa học kĩ thuật không có điểm dừng

                 - Xoa dịu sự phản kháng từ người lao động

✪Giá trị thặng dư siêu ngạch:

  • Là phần giá trị thặng dư tăng thêm do nhà tư bản có năng suất lao động cá biệt lớn hon năng suất lao động xã hội

Giá trị sản phẩm cá biệt nhỏ hơn giá trị thị trường 

Vẫn bán sản phẩm theo mức giá thị trường

  • Đặc điểm:

Tạo động lực thúc đẩy khao học công nghệ, khoa học quản lí

Tồn tại với nhà nước tư bản cá biệt

  • Phản ánh mối quan hệ giữa các nhà tư bản với nhau.

✪So sánh:

  • Giống : đều làm tăng tỉ suất giá trị thặng dư, tăng lợi nhuận.
  • Khác:

Tính chất

Quan hệ giai cấp

Điều kiện áp dụng


Câu 5: Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu động

✪Khái niệm tư bản bất biến, tư bản khả biến

  • Tư bản bất biến là bộ phận tư bản mua tư liệu sản xuất ( c ) 
  • Tư bản khả biến là bộ phận tư bản mua sức lao động của công nhân ( v )

✪Khái niệm tư bản cố định, tư bản lưu động

  • Tư bản cố định là bộ phận tư bản mà hía trị của nó chu chuyển qua nhiều thời kì sản xuất. Ví dụ: máy móc…    ( đầu tư một lần dùng nhiều lần) 
  • Tư bản lưu động là bộ phận tư bản mà giá trị của nó chu chuyển trong một kì sản xuất. vd: nguyên liệu, tiền công… ( đầu tư 1 lần dùng 1 lần)

✪Sự giống nhau giữa 2 sự phân chia

Đều dựa trên tư bản ứng trước.

✪Sự khác nhau:

  • Về ý nghĩa phân chia:

+ Tư bản bất biến và tư bản khả biến làm rõ vai trò của từng bộ phận tư bản

Tư bản bất biến( c) điều kiện cần để sản xuất giá trị thặng dư

Tư bản khả biến ( v) yếu tố tạo nên giá trị thặng dư.

+ Tư bản cố định và tư bản lưu động: hạch toán sản xuất kinh doanh 

  • Về cơ sở phân chia:

+ Tư bản bất biến và tư bản khả biến: tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

Lao động cụ thể tác động vào tư liệu sản xuất, bảo toàn giá trị tư liệu sản xuất, gọi tư liệu sản xuất là tư bản bất biến.

Lao động trừu tượng làm hao phí sức lao động, sáng tạo nên giá trị mới nên gọi sức lao động là tư bản khả biến

+ Tư bản cố định và tư bản lưu động: tính chất chu chuyển giá trị của tư bản.


Câu 6: Tích lũy tư bản, tập trung tư bản

✪Khái niệm tích lũy tư bản, tập trung tư bản

  • Tích lũy tư bản là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư (m) để mở rộng quy mô đầu tư.
  • Tập trung tư bản: liên kết nhiều nhà tư bản nhỏ thành tư bản lớn

✪So sánh:

  • Giống: đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt
  • Khác: về quy mô tư bản:

Tích lũy tư bản: 1 tư bản mở rộng

Tập trung tư bản: nhiều tư bản liên kết lại

Biểu hiện mới: xu thế “ chia tách – sáp nhập” các tập đoàn.

Câu 7: Quy luật giá trị thặng dư, quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

✪Nội dung quy luật

Trong chủ nghĩa tư bản, việc sản xuất và chiếm đoạt giá trị thặng dư ngày càng tăng lên trên cơ sở bóc lột lao động làm thuê. 

✪4 cơ sở để quy luật giá trị thặng dư trở thành quy luật tuyệt đối của chủ nghĩ tư bản.

  • Chỉ rõ mục đích của chủ nghĩa tư bản là tìm kiếm giá trị thặng dư (m) 
  • Chỉ rõ phương pháp của chủ nghĩa tư bản: bóc lột lao động làm thuê
  • Chỉ rõ mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản: mâu thuẫn giữa công nhân và tư sản
  • Chỉ rõ xu thế phát triển của chủ nghĩa tư bản: sẽ bị xóa bỏ.

✪Biểu hiện mới:

Nước lớn tăng cường bóc lột nước nhỏ, tạo nên thu nhập khổng lồ để xây dựng hạ tầng, phúc lợi trong nội bộ nước mình.

2 con đường để nước lớn bóc lột nước nhỏ:

  • Thực dân: + Kiểu cũ: trực tiếp xâm lược thuộc địa

                         + Kiểu mới: bóc lột thông qua một nhà nước tay sai.

  • Rào cản kinh tế: + Hàng nước lớn vào nước nhỏ: dễ dàng

                                   + Hàng nước nhỏ vào nước lớn: khó khăn

✪3 nhóm rào cản: 

  • Rào cản kĩ thuật
  • Rào cản chống bán phá giá
  • Rào cản trách nhiệm xã hội: - bảo vệ trẻ em và bảo vệ môi trường.


Chương 4 Chương 6
Có thể bạn quan tâm
ღ Lưu ý: Mình chỉ sử dụng Fanpage Theza2 để bình luận. Mọi nick khác đều không phải mình.
Mình hiện tại có những việc riêng phải bận cho cuộc sống của mình, sẽ không còn thường xuyên hồi đáp các bình luận, mong được lượng thứ..

...
1/1/554/20816